QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn
cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11
năm 2003; và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn
cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP, ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BGD&ĐT-BNV, ngày 23/07/2004
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân
quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương;
Xét
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 47/TT-GD-ĐT
ngày 20/6/2006, và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số
881/SNV-TCBM ngày 21/9/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc thành
phố Hải Phòng căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử
|
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2252/2006/QĐ-UBND
ngày 12/10/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố)
CHƯƠNG I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1.
Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân thành phố Hải Phòng; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
(trừ đào tạo nghề) trong phạm vi thành phố (về quản lý các trường học,
cơ sở đào tạo, quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên giáo dục, quản lý
ngân sách giáo dục, cơ sở vật chất giáo dục theo phân cấp quản lý); về
các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo theo
quy định của pháp luật.
Điều 2.
Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng; đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Sở Giáo dục và Đào tạo có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Trình
Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý
lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của thành phố và phân
cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm về nội dung các văn
bản đã trình.
2.
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm
và hàng năm, dự án phát triển giáo dục và đào tạo phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3.
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định việc phân công, phân cấp
hoặc uỷ quyền quản lý giáo dục, đào tạo cho Uỷ ban nhân dân quận, huyện,
thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố theo
quy định của pháp luật.
4.
Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật chương trình, kế hoạch phát triển
giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố; tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật và thông tin về giáo dục và đào tạo.
5. Về quản lý trường học:
a)
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố quy hoạch mạng lưới các trường học trên
địa bàn thành phố theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.
b)
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố mức thu học phí, lệ phí cụ thể trên địa
bàn thành phố để Uỷ ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố quyết định theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm kiểm
tra việc thu chi học phí trên địa bàn thành phố.
c)
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và phát huy quyền tự chủ
hoạt động của các trường học theo quy định của pháp luật và theo sự uỷ
quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố.
d)
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về thành lập, sáp
nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường trung học cơ
sở, tiểu học, mầm non; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân
dân quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện sau
khi đã ban hành.
đ)
Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ
thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường
trung học phổ thông trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.
e)
Quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn
bằng, chứng chỉ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cấp bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông.
f)
Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình nội
dung kế hoạch và các hoạt động giáo dục đối với các trường, các cơ sở
giáo dục đào tạo được Uỷ ban nhân dân thành phố phân cấp uỷ quyền cho Sở
quản lý theo điều lệ, quy chế, tiêu chuẩn, định mức và các quy định của
nhà nước, của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
g) Quản
lý nhà nước theo lĩnh vực đối với các trường ngoài công lập; các trường
Đại học, Cao đẳng theo các nội dung được Bộ Giáo dục và Đào tạo uỷ
quyền.
6.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân thành
phố việc cấp phép hoạt động của các tổ chức dịch vụ du học tự túc trên
địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm theo
dõi, kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của pháp luật và
phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.
7. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo ở địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.
8. Chỉ
đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc lập kế hoạch
biên chế; tổng hợp và lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục toàn
thành phố theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
9. Tổ
chức lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm của thành phố gửi Sở Tài
chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, lập dự toán chi các chương trình, mục tiêu
quốc gia theo quy định của pháp luật. Sau khi được Uỷ ban nhân dân
thành phố giao dự toán ngân sách, phối hợp với Sở Tài chính phân bổ và
giao dự toán chi ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
10. Trình
Uỷ ban nhân dân thành phố về chuơng trình, biện pháp và tổ chức thực
hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo
trên địa bàn thành phố; giúp Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện
xã hội hoá hoạt động giáo dục và đào tạo ở địa phương; hướng dẫn, kiểm
tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp giáo dục
và đào tạo trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
11. Hướng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ đối với
Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường, các cơ sở giáo dục và đào tạo
trực thuộc các Sở, ngành khác và trực thuộc các Bộ, ngành Trung ương,
doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố, theo uỷ quyền.
12. Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã
và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục trên địa
bàn.
13. Tổ
chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến
trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản
lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các trường,
các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở quản lý.
14. Hướng dẫn, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn thành phố.
15.
Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quy định về mua sắm, bảo
quản, sử dụng tài sản và cơ sở vật chất trường học, công tác phát hành
sách giáo khoa, ấn phẩm giáo dục, thiết bị, thí nghiệm và các phương
tiện giáo dục khác; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các
quy định đó sau khi đã ban hành.
16. Thực hiện hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.
17.
Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các
lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
18.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao với Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
19.
Quản lý và tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công
chức, viên chức ngành giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố.
20.
Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân
bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành
phố.
21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo gồm có:
1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
a)
Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Thành uỷ, Hội
đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo và trước pháp luật về các hoạt động của Sở.
Giám
đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm theo tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định và theo các quy định về quản lý công tác cán bộ.
b) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Phó
Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định, theo đề nghị của Giám đốc Sở và các quy định về
quản lý công tác cán bộ.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:
a) Văn phòng.
b) Thanh tra.
c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Giáo dục Mầm non.
- Phòng Giáo dục Tiểu học.
- Phòng Giáo dục Trung học.
- Phòng Giáo dục Thường xuyên.
- Phòng Đào tạo - Giáo dục Chuyên nghiệp.
- Phòng Khảo thí, Kiểm định chất lượng giáo dục và quản lý nghiên cứu khoa học.
- Phòng Tổ chức - Cán bộ.
- Phòng Kế hoạch tài vụ và Cơ sở vật chất.
d) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:
(có danh sách kèm theo)
Điều 5. Biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo:
Căn
cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm nhiệm vụ quản lý nhà nước về
công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo của thành
phố; căn cứ các qui định về chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên
chức; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ
trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định biên chế hàng năm của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ các qui định của pháp luật và
nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quy định này; ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, cơ cấu tổ chức biên
chế, và mối quan hệ phối hợp công tác trong nội bộ cho từng phòng
chuyên môn, Văn phòng, Thanh tra và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố
quyết định việc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở, quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở
theo quy định của pháp luật.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, báo cáo Uỷ ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử